Bạn đang ở đây

Luật Hồng Bách

Lập di chúc như thế nào? Tại sao phải lập di chúc?

Thời gian đọc: 6 Phút
Theo Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là ý chí của riêng người để lại tài sản mà không phụ thuộc vào các cá nhân khác.

Xin chào Luật sư, hiện tại do tuổi đã cao, nhà đông con nên trong lúc còn khỏe mạnh minh mẫn, bản thân tôi muốn lập di chúc để phân chia tài sản cho các con, cháu sau khi mất.

Tuy nhiên, tôi chưa nắm rõ các quy định của pháp luật về vấn đề này, xin hỏi Luật sư khi tôi lập di chúc thì có cần chữ ký của tất cả các con không? Mong các Luật sư giải đáp thắc mắc này cho tôi. Xin chân thành cảm ơn!

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự. Để có thể đưa ra câu trả lời chính xác nhất cho thắc mắc của bạn, Luật Hồng Bách - hongbach.vn có ý kiến tư vấn như sau:

Thứ nhất, theo pháp luật Việt Nam hiện hành, các vấn đề về khái niệm, điều kiện và quyền của người lập di chúc đã được quy định rất rõ trong các Điều 624, Điều 625, Điều 626 và Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, di chúc là ý chí của riêng người để lại tài sản mà không phụ thuộc vào các cá nhân khác (Điều 624 BLDS). Về người lập di chúc, Điều 625 BLDS khẳng định người đã thành niên có toàn quyền định đoạt tài sản của mình. Không chỉ vậy, về quyền của người lập di chúc, Điều 626 BLDS nêu rõ các quyền như sau:

- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Đồng thời, trong khi lập di chúc, người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (căn cứ điểm a khoản 1 Điều 630 BLDS).

Thứ hai, tại Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể lập bằng văn bản hoặc di chúc miệng. Theo đó, di chúc chỉ có chữ ký của người khác trong các trường hợp sau:

- Di chúc miệng, di chúc trong trường hợp này chỉ được coi là hợp pháp nếu thỏa mãn các điều kiện nêu tại khoản 5 Điều 630 BLDS. Người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng, ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ, sau đó trong vòng 05 ngày sau di chúc phải được cơ quan có thẩm quyền hoặc công chứng viên chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Do đó, trong trường hợp này, di chúc sẽ có chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng và xác nhận chữ ký của người làm chứng do cơ quan có thẩm quyền hoặc công chứng viên thực hiện.

- Trường hợp di chúc được lập bằng văn bản có người làm chứng. Căn cứ vào các quy định tại Điều 632 BLDS 2015, thì khi người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, di chúc được lập sẽ cần cả chữ ký của người lập di chúc và ít nhất 02 người làm chứng.

Ngoài ra, về điều kiện của người làm chứng đã được quy định rất rõ trong Điều 634 BLDS, theo đó mọi người đều có quyền làm chứng trong trường hợp này, chỉ trừ những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 644 BLDS quy định về người thừa kế theo di chúc, Điều 651 BLDS quy định về người thừa kế theo pháp luật, thì trong trường hợp này con cái của người lập di chúc không có quyền làm chứng đồng thời ký vào di chúc của cha mẹ mình.

Như vậy, từ các căn cứ trên, có thể thấy khi bạn lập di chúc có toàn quyền định đoạt tài sản của mình mà không phải phụ thuộc vào bất cứ cá nhân, tổ chức nào, kể cả con cái, hay nói cách khác, khi bạn lập di chúc thì không cần phải có sự đồng ý của các con. Việc quyết định ai là người được hưởng di sản thừa kế và hưởng phần di sản thừa kế như thế nào hoàn toàn dự vào ý chí của bạn. Đồng thời trong mọi trường hợp di chúc của bạn cũng không cần có chữ ký của các con.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư liên quan đến vấn đề pháp lý bạn đang vướng mắc, Luật Hồng Bách chúc bạn và gia đình sức khỏe, bình an!

Nếu còn những vấn đề chưa rõ thì bạn có thể phản hồi cho chúng tôi qua địa chỉ:

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự

Địa chỉ: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 024.6299.6666; Fax: 024.62.55.88.66

Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn

Đại diện Đàm phán pháp lý

Thời gian đọc: 5 Phút
Đàm phán là một quá trình từ chuẩn bị kế hoạch hành động đến trực tiếp làm việc giữa các bên, trên tinh thần thiện chí, hợp tác và đi đến sự đồng thuận, cân bằng lợi ích giữa các bên.

1. Thế nào là đàm phán?

Đàm phán là một quá trình từ chuẩn bị kế hoạch hành động đến trực tiếp làm việc giữa các bên, trên tinh thần thiện chí, hợp tác và đi đến sự đồng thuận, cân bằng lợi ích giữa các bên. Về cơ bản việc đàm phán pháp lý bao gồm 02 loại. Trong đó:

Đàm phán thiết lập quan hệ hợp đồng: Là việc đối thoại, thương lượng giữa các bên nhằm mục đích đi đến một thỏa thuận chung phục vụ nhu cầu của các bên tham gia đàm phán hướng tới. Trong giai đoạn đàm phán, mặc dù chưa phát sinh quyền, nghĩa vụ pháp lý giữa các bên nhưng thông qua đó có thể thu thập, xác minh thêm các thông tin cần thiết phục vụ cho giao dịch.

Đàm phán là một quá trình từ chuẩn bị kế hoạch hành động đến trực tiếp làm việc giữa các bên, trên tinh thần thiện chí, hợp tác và đi đến sự đồng thuận, cân bằng lợi ích giữa các bên.

Đàm phán giải quyết tranh chấp hợp đồng: Là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua việc các bên tranh chấp cùng nhau thảo luận, dàn xếp để tháo gỡ những phát sinh mà không cần đến phán quyết của Cơ quan có thẩm quyền.

2. Tại sao cần được Luật sư tư vấn và thay mặt đàm phán?

Xuất phát từ việc đàm phán là tiền đề để các bên ký kết Hợp đồng hoặc giải quyết tranh chấp, người đàm phán phải hội tụ các tiêu chí tiên quyết như: năng lực, uy tín cá nhân, sự hiểu biết, lòng tự tin, khả năng thuyết phục, tính kiên nhẫn, biết chuẩn bị kế hoạch đàm phán và vận dụng khéo léo các chiến thuật đàm phán và biết cách thích ứng với tùng chiến thuật của đối phương.

Luật Hồng Bách với đội ngũ Luật sư nhạy bén và bề dày kinh nghiệm sẽ thay mặt, đại diện cho Quý Khách hàng trong việc đàm phán nhằm mang lại quyền lợi tối ưu trong vụ việc. Với nguyên tắc xuyên suốt và nhất quán, khi tiếp nhận yêu cầu, mong muốn của Quý Khách hàng, Luật Hồng Bách luôn phân tích, bóc tác chi tiết vụ việc, đánh giá những điểm thuận lợi và bất lợi của mỗi bên qua đó Luật Hồng Bách xây dựng chi tiết kế hoạch đàm phán để cùng thống nhất với Quý Khách hàng trước khi triển khai thực hiện.

3. Dịch vụ tư vấn, đàm phán pháp lý của Luật Hồng Bách

Luật Hồng Bách luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ đàm phán mọi vấn đề về pháp lý cho Quý Khách hàng bao gồm nhưng không giới hạn bởi các dịch vụ pháp lý sau:

- Nghiên cứu hồ sơ: từ các hồ sơ Quý Khách hàng cung cấp; luật sư sẽ đánh giá tư cách pháp lý của đối tác và và Quý Khách hàng của mình;

- Phối hợp, trực tiếp tiến hành xác minh, thu thập các tài liệu chứng cứ tại các cá nhân, tổ chức có liên quan;

- Thay mặt, đại diện Quý Khách hàng tiến hành đàm phán với bên đối tác. Với sự tham gia của luật sư có thể giúp hai bên thương lượng có hiệu quả hơn

- Phác thảo hợp đồng: Kết thúc quá trình đàm phán, luật sư sẽ cùng với Quý Khách hàng tiến hành trao đổi. Luật sư sẽ dựa trên biên bản ghi nhận kết quả quá trình đàm phán để soạn thảo hợp đồng. Những điều khoản nào hai bên đồng ý thì chốt lại, vấn đề nào chưa thỏa thuận được thì tiếp tục bàn bạc làm rõ.

- Ký kết hợp đồng: Sau khi thống nhất tất cả các điều khoản thỏa thuận giữa 2 bên, luật sư soạn thảo hợp đồng chính thức, hai bên sẽ cùng ký kết hợp đồng.

- Về đàm phán giải quyết tranh chấp hợp đồng: khi thực hiện hợp đồng xảy ra xung đột về quyền và nghĩa vụ các bên, luật sư nghiên cứu đánh giá tranh chấp, mức độ lỗi, điểm mạnh điểm yếu, vị thế của các bên từ đó đàm phán thỏa thuận phương án bảo đảm tối đa quyền và lợi ích của Quý Khách hàng.

Quý Khách hàng cần tư vấn và sử dụng dịch vụ Đàm phán của Công ty chúng tôi Qúy khách có thể liên hệ với Công ty chúng tôi qua địa chỉ: 

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024.6299.6666; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn

Luật sư Tranh tụng

Thời gian đọc: 5 Phút
Tranh tụng được hiểu là các hoạt động tố tụng được thực hiện bởi các bên tham gia tố tụng có quyền và lợi ích đối lập nhau trong vụ án.

1. Tranh tụng là gì?

Tranh tụng được hiểu là các hoạt động tố tụng được thực hiện bởi các bên tham gia tố tụng có quyền và lợi ích đối lập nhau trong vụ án. Hiện nay, hoạt động tố tụng được diễn ra tại các Cơ quan tiến hành tố tụng hoặc tại Trung tâm trọng tài thương mại (gọi chung là cơ quan tài phán). Khi tham gia tố tụng, các bên đưa ra các tài liệu, chứng cứ nhằm bảo vệ ý kiến, luận điểm của mình, đồng thời phản bác, luận điểm, tài liệu của phía bên đối tụng. Hoạt động tranh tụng này được thực hiện dưới sự điều khiển, quyết định của những người đại diện Cơ quan tài phán.

2. Tại sao hoạt động tranh tụng cần có sự tham gia của Luật sư?

Do mang tính chất đặc thù, các chủ thể tham gia tố tụng và chủ thể tiến hành tố tụng cùng nhau xác định sự thật khách quan trên cơ sở xem xét, đánh giá toàn diện và đầy đủ các chứng cứ, tài liệu và đối chiếu với các quy định của pháp luật có liên quan. Để có thể tìm ra chân lý, xác định sự thật khách quan thì các chủ thể tham gia phải phát huy tính chủ động, tích cực, linh hoạt trong việc cung cấp, thu thập, nghiên cứu và đánh giá các chứng cứ, tài liệu. Tất cả các hoạt động này đòi hỏi phải được thực hiện bởi Luật sư có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm thực tiễn để thực hiện hiệu quả các công việc.

Trong đó, Luật Hồng Bách với đội ngũ luật sư uy tín, có bề dày kinh nghiệm, trực tiếp giải quyết thành công rất nhiều các vụ án phức tạp trong các lĩnh vực khác nhau đã và đang mang lại hiệu quả và sự hài lòng cho mỗi Quý Khách hàng. Trên cơ sở nghiên cứu chi tiết hồ sơ vụ việc, chủ động thu thập tài liệu, chứng cứ kết hợp với các quy định của pháp luật Luật Hồng Bách luôn xây dựng chi tiết các kế hoạch hành động và phương thức giải quyết vụ việc cụ thể, đảm bảo tốt nhất cho quyền và lợi ích hợp pháp của Quý Khách hàng.

3. Dịch vụ Luật sư – Tranh tụng của Luật Hồng Bách gồm những gì?

Với sự tận tâm, mẫn cán và luôn đặt mình vào vị trí của Quý Khách hàng, Luật Hồng Bách tự tin rằng Quý Khách hàng sẽ được bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của mình khi Luật sư tiếp cận và xử lý vụ việc bằng các nghiệp vụ như:

-    Nghiên cứu, phân tích hồ sơ vụ việc do Quý Khách hàng cung cấp;

-    Tư vấn pháp lý liên quan đến nội dung yêu cầu của Quý Khách hàng;

-    Tư vấn, soạn thảo công văn trao đổi, phúc đáp với Bên thứ ba;

-    Đại diện Quý Khách hàng gặp mặt, làm việc trực tiếp với Bên thứ ba;

-    Soạn thảo hồ sơ khởi kiện theo yêu cầu của Quý Khách hàng;

-    Soạn thảo các văn bản cần thiết phục vụ quá trình tố tụng;

-    Đại diện Quý Khách hàng, tham gia tố tụng tại Toà án với tư cách Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý Khách hàng trong quá trình hòa giải, xét xử vụ án;

-    Chủ động liên hệ, làm việc trực tiếp với các cá nhân tổ chức có liên quan để thu thập tài liệu chứng cứ;

-    Hỗ trợ Quý Khách hàng làm thủ tục Giám đốc thẩm, Tái thẩm tại Toà án;

-    Luật sư bào chữa cho bị cáo, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong các vụ án hình sự;

Trường hợp Quý Khách hàng cần thêm thông tin chi tiết các Dịch vụ pháp lý của Công ty về những vấn đề Tranh tụng, xin vui lòng liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024.6299.6666; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn

 

Trọng tài Thương mại

Thời gian đọc: 5 Phút
Giải quyết tranh chấp bằng hình thức trọng tài là việc giải quyết thông qua Hội đồng trọng tài hoặc trọng tài vụ việc. Việc tiến hành giải quyết tranh chấp phải tuân thủ theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.

1. Trọng tài thương mại là gì?

Trọng tài thương mại theo Khoản 1 Điều 3 Luật trọng tài thương mại 2010 được định nghĩa là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận. Việc tiến hành giải quyết tranh chấp phải tuân thủ theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010. Các tranh chấp ở đây là tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại; tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó có ít nhất một bên có hoạt động thương mại hoặc tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.

2. Thế nào là giải quyết tranh chấp bằng hình thức trọng tài?

Giải quyết tranh chấp bằng hình thức trọng tài là việc giải quyết thông qua Hội đồng trọng tài hoặc trọng tài vụ việc. Các tranh chấp ở đây là tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại; tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó có ít nhất một bên có hoạt động thương mại hoặc tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài. Theo quy định pháp luật, tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

Giải quyết tranh chấp bằng hình thức trọng tài là việc giải quyết thông qua Hội đồng trọng tài hoặc trọng tài vụ việc.

Xuất phát từ những nguyên tắc giải quyết tranh chấp của mình thì giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thể hiện rất nhiều ưu điểm vượt trội, mang lại nhiều lợi ích cho các bên khi có tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, thương mại, cụ thể như sau:

Thứ nhất, thủ tục trọng tài áp dụng cho các tranh chấp trong hoạt động thương mại đơn giản hơn, các bên có thể chủ động về thời gian, địa điểm giải quyết tranh chấp giúp đẩy nhanh thời gian giải quyết tranh chấp; thủ tục trọng tài không trải qua nhiều cấp xét xử như ở toà án, giúp hạn chế tốn kém về thời gian và tiền bạc cho các bên.

Thứ hai, việc được quyền lựa chọn trọng tài viên giải quyết tranh chấp cho phép các bên lựa chọn được các chuyên gia có chuyên môn và kinh nghiệm thực tế về vấn đề tranh chấp, có uy tín trong ngành nghề trở thành trọng tài viên giải quyết tranh chấp của các bên, đảm bảo chất lượng giải quyết tranh chấp.

Thứ ba, trọng tài tôn trọng tính bảo mật thông tin cho toàn bộ quá trình giải quyết. Nhờ đó, các bên trong tranh chấp có thể đảm bảo được uy tín của mình trên thương trường.

Thứ tư, thẩm quyền của hội đồng trọng tài được thiết lập dựa trên sự tự nguyện thỏa thuận của các bên mà không phụ thuộc vào quyền lực nhà nước. Sự mềm dẻo và linh hoạt này phù hợp hơn để giải quyết các tranh chấp có yếu tố nước ngoài.

Thứ năm, phán quyết của trọng tài tương tự như phán quyết của Tòa án, mang tính chung thẩm và bắt buộc các bên phải thi hành.

3. Dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng hình thức trọng tài của Luật Hồng Bách

Luật Hồng Bách tự hào với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh chấp thương mại nói chung và giải quyết tranh chấp thương mại tại Trọng tài thương mại nói riêng. Luật Hồng Bách đã bảo vệ thành công nhiều Quý Khách hàng trong vụ việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC).

Quý Khách hàng mong muốn tìm hiểu kỹ hơn về lĩnh vực trọng tài thương mại mà Luật Hồng Bách cung cấp, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ dưới đây để được giải đáp.

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024.6299.6666; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: quanly@hongbach.vn

Đối tượng, thời hiệu, thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Thời gian đọc: 5 Phút
Ngày 24/12/2021 Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định 120/2021/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Nghị định 120/2021/NĐ-CP áp dụng cho các đối tượng sau: 

- Người bị đề nghị và bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

- Người được áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình.

- Cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị và quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và biện pháp quản lý tại gia đình.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào việc tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và biện pháp quản lý tại gia đình.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo nội dung Nghị định 120/2021/NĐ-CP, Đối tượng, thời hiệu, thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được quy định như sau:

Một là, biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 90 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người nước ngoài.

Hai là, đối tượng và thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn:

- Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự thì thời hiệu là 01 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm;

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm;

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm này;

Nghị định số 120/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép nhưng không phải là tội phạm thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm này;

- Người từ đủ 14 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy thì thời hiệu là 03 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối hành vi vi phạm này;

- Người từ đủ 18 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép, ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình nhưng không phải là tội phạm thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm này.

Ba là, thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 03 tháng đến 06 tháng.

Nghị định 120/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022, thay thế Nghị định 111/2013/NĐ-CP và Nghị định 56/2016/NĐ-CP của Chính phủ. 

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024.6299.6666 ; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn

Xem chi tiết và tải Nghị định 120/2021/NĐ-CP tại đây:
 

Tệp đính kèm: 

Hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định

Thời gian đọc: 2 Phút
Ngày 16/12/2021, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) ban hành Thông tư 34/2021/TT-BGTVT quy định về quản lý, hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ.

Thông tư 34/2021/TT-BGTVT áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ.

Theo nội dung Thông tư 34/2021/TT-BGTVT, hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định do Tổ chức được giao quản lý, bảo trì đường bộ quản lý, vận hành.

Một là, trạm hoạt động 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ. Trường hợp vì lý do sự cố kỹ thuật hoặc thiên tai,  Trạm phải tạm ngừng hoạt động, đơn vị trực tiếp quản lý Trạm phải có văn bản (hoặc gửi qua Fax, thư điện tử) báo cáo ngay cho Cục Quản lý đường bộ khu vực (đối với Trạm trên hệ thống quốc lộ), Sở Giao thông vận tải (đối với Trạm trên hệ thống đường bộ địa phương); thời gian báo cáo không chậm quá 01 ngày kể từ khi Trạm tạm ngừng hoạt động.

Thông tư số 34/2021/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải: Quy định về quản lý, hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ.

Hai là, người trực tiếp vận hành Trạm kiểm tra tải trọng xe do Tổ chức được giao quản lý, bảo trì đường bộ bố trí phải đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Ba là, lực lượng chức năng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sử dụng kết quả thu được từ Trạm kiểm tra tải trọng xe để phát hiện, xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Thông tư 34/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2022 và thay thế Thông tư 10/2012/TT-BGTVT ngày 12/4/2012.

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024.6299.6666 ; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn

Xem chi tiết và tải Thông tư 34/2021/TT-BGTVT tại đây:

Tệp đính kèm: 

Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Thời gian đọc: 4 Phút
Mới đây, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 114/2021/TT-BTC bãi bỏ Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.

Theo nội dung Thông tư 114/2021/TT-BTC, bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Điều khoản chuyển tiếp được áp dụng như sau:

- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam tổ chức hoạt động, quản lý tài chính theo quy định tại Luật Chứng khoán năm 2019,

Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán,

Thông tư số 99/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày 13/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính,

Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Thông tư số 114/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính : Bãi bỏ Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.

-  Đối với số dư quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích lập theo quy định tại Thông tư số 146/2014/TT-BTC , công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, các văn bản hướng dẫn và Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.

- Đối với số dư quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ được trích lập theo quy định tại Thông tư số 146/2014/TT-BTC , công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam bổ sung vốn điều lệ hoặc sử dụng theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty theo quy định tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, các văn bản hướng dẫn và Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Thông tư 114/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/02/2022.

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024.6299.6666 ; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn

Xem chi tiết và tải Thông tư 114/2021/TT-BTC tại đây:
 

Tệp đính kèm: 

Định mức cho hoạt động điều chỉnh quy hoạch trong lĩnh vực giao thông vận tải

Thời gian đọc: 2 Phút
Mới đây, Bộ trưởng Bộ giao Thông vận tải ban hành Thông tư 33/2021/TT-BGTVT ngày 15/12/2021 hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Thông tư 33/2021/TT-BGTVT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Thông tư số 33/2021/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải: Hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải

Theo nội dung Thông tư 33/2021/TT-BGTVT, định mức cho hoạt động điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:

Định mức cho hoạt động điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Thông tư này, trong đó:

Thứ nhất, điều chỉnh cục bộ quy hoạch: căn cứ nội dung công việc cần điều chỉnh cho từng hoạt động điều chỉnh để xác định khi lập dự toán chi phí.

Thứ hai, điều chỉnh tổng thể quy hoạch nhưng phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô của quy hoạch đã được phê duyệt: phải bảo đảm chi phí điều chỉnh quy hoạch tối đa không vượt quá 50% của chi phí lập quy hoạch mới.

Thứ ba, trường hợp phạm vi điều chỉnh vượt quá quy mô của quy hoạch đã được phê duyệt: phải bảo đảm chi phí điều chỉnh quy hoạch tối đa không vượt quá 100% chi phí lập quy hoạch mới.

Thông tư 33/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/12/2021.

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024.6299.6666 ; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn

Xem chi tiết và tải Thông tư 33/2021/TT-BGTVT tại đây:
 

Tệp đính kèm: 

Trình tự, thủ tục rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi

Thời gian đọc: 9 Phút
Ngày 16/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 114/2021/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

Nghị định 114/2021/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn đối ứng của phía Việt Nam.

Theo nội dung Nghị định 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021, trình tự, thủ tục rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi quy định như sau:

1. Trình tự, thủ tục rút vốn theo hình thức hỗ trợ ngân sách:

- Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết;

- Đối với hình thức hỗ trợ ngân sách chung: Bộ Tài chính lập đơn rút vốn gửi bên cho vay nước ngoài và chuyển các khoản rút vốn về ngân sách nhà nước để sử dụng theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết;

- Đối với hình thức hỗ trợ ngân sách trung ương cho Chương trình mục tiêu quốc gia: Cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia sau khi thống nhất với cơ quan chủ quản dự án thành phần có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính về thời điểm rút vốn, số tiền rút vốn, đảm bảo khoản tiền giải ngân đã được đưa vào kế hoạch đầu tư công và dự toán hằng năm của Chương trình, các dự án thành phần; lập hồ sơ đề nghị đơn rút vốn gửi Bộ Tài chính theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký;
Vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi giải ngân về ngân sách nhà nước được phân bổ cho các dự án thành phần để sử dụng theo đúng quy trình quản lý vốn ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Trình tự và thủ tục rút vốn theo phương thức tài trợ dựa trên kết quả:

- Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các chỉ số giải ngân liên quan theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài để làm cơ sở rút vốn. Chủ dự án được tiếp nhận vốn tạm ứng theo quy định của bên cho vay nước ngoài để thực hiện các công việc đã thỏa thuận nhằm đạt được cam kết gắn với chỉ số giải ngân;

- Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan lập báo cáo, tài liệu hoặc cung cấp tài liệu chứng minh việc hoàn thành các tiêu chí giải ngân quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký để gửi bên cho vay nước ngoài. Chủ dự án lập hồ sơ và đơn rút vốn gửi Bộ Tài chính theo quy định của bên cho vay nước ngoài;

- Nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi giải ngân được chuyển về tài khoản của đơn vị thực hiện chương trình, dự án mở tại Kho bạc Nhà nước theo thỏa thuận với nhà tài trợ. Việc chi tiêu tuân thủ quy trình quản lý vốn ngân sách nhà nước hiện hành. Hết niên độ ngân sách, số dư dự toán nguồn vốn ngoài nước được xử lý theo các quy định quản lý vốn ngân sách nhà nước hiện hành; số dư tiền mặt trên tài khoản tạm ứng được tiếp tục sử dụng cho các hoạt động của chương trình, dự án trong niên độ tiếp theo theo quy định;

- Khi rút vốn theo phương thức tài trợ dựa trên kết quả, chủ dự án sử dụng tỷ giá giữa Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) với đồng Việt Nam (VNĐ) thông báo trên Cổng thông tin điện tử của nhà tài trợ tại thời điểm làm đơn rút vốn.

Nghị định số 114/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

3. Trình tự và thủ tục rút vốn đối với khoản vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo phương thức tài trợ dự án:

- Các hình thức rút vốn:

Thanh toán trực tiếp: Chuyển tiền thanh toán trực tiếp cho nhà thầu, nhà cung cấp của dự án;

Thanh toán theo hình thức Thư tín dụng (L/C): Là hình thức thanh toán bằng thư tín dụng do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của chủ dự án cam kết với nhà thầu hoặc nhà cung cấp về việc thanh toán một khoản tiền nhất định nếu nhà thầu hoặc nhà cung cấp xuất trình được một bộ chứng từ hợp lệ, đúng theo quy định trong L/C;

Hoàn vốn: Là hình thức nhà tài trợ nước ngoài thanh toán tiền để hoàn lại các khoản chi hợp lệ do chủ dự án đã chi cho dự án;

Tài khoản tạm ứng: Là hình thức nhà tài trợ nước ngoài tạm ứng trước một khoản tiền vào một tài khoản mở riêng cho dự án tại ngân hàng phục vụ hoặc Kho bạc Nhà nước để chủ dự án chủ động trong việc thanh toán cho các khoản chi tiêu và hợp lệ của dự án, giảm bớt số lần rút vốn vay;

Đối với phương thức rút vốn về tài khoản đặc biệt, chủ đầu tư (chủ dự án) có trách nhiệm báo cáo chi tiêu và gửi đơn hoàn chứng từ hàng tháng.

Thời hạn hoàn chứng từ cho Bộ Tài chính đối với các khoản chi tiêu từ tài khoản đặc biệt không vượt quá 06 tháng. Trường hợp sau 06 tháng chủ đầu tư (chủ dự án) không thực hiện hoàn chứng từ, các khoản giải ngân tiếp theo áp dụng hình thức thanh toán trực tiếp.

- Sau khi nhà tài trợ nước ngoài thông báo phía Việt Nam đã hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn theo mẫu của bên cho vay nước ngoài và theo từng hình thức rút vốn gửi Bộ Tài chính;

- Trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu tài liệu bổ sung hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài;

- Hồ sơ rút vốn gửi Bộ Tài chính: Đối với mỗi đợt rút vốn, chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền lập và gửi Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ rút vốn theo từng hình thức rút vốn. Hồ sơ rút vốn quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này. Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi;

- Thủ tục rút vốn trên môi trường điện tử khi đủ điều kiện được thực hiện trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính theo quy định của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử.

4. Giới thiệu chữ ký mẫu, hủy chữ ký mẫu ký đơn rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi:

- Cơ quan chủ quản gửi văn bản cho Bộ Tài chính giới thiệu chữ ký mẫu, thông báo hủy chữ ký mẫu đại diện của chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án do chủ dự án ủy quyền đối với dự án áp dụng cơ chế tài chính cấp phát, cho vay lại theo tỷ lệ; bên vay lại gửi văn bản cho Bộ Tài chính giới thiệu chữ ký mẫu, thông báo hủy chữ ký mẫu đại diện của chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án do chủ dự án ủy quyền đối với dự án áp dụng cơ chế tài chính cho vay lại toàn bộ.

Nghị định 114/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/12/2021

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024.6299.6666 ; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn

Xem chi tiết và tải Nghị định 114/2021/NĐ-CP tại đây:

Tệp đính kèm: 

Quy định mới về việc thực hiện kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử

Thời gian đọc: 2 Phút
Ngày 20/12/2021, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 27/2021/TT-BYT quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử.

Theo Thông tư số 27/2021/TT-BYT, nội dung và việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử được quy định cụ thể như sau:

Một là,  đối với người bệnh ngoại trú: 

-  Trường hợp kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú:

+ Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 08 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú;

Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20/12/2021 của Bộ Y tế : Quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử.

- Trường hợp kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược:

+ Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược.

Hai là, đối với người bệnh nội trú ra viện:

- Trường hợp kê đơn trong phần ghi chú của Giấy ra viện: thực hiện theo quy định tại Phụ lục 3 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;

- Trường hợp kê đơn theo mẫu đơn ngoại trú: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thông tư số 27/2021/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2022.

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024.6299.6666 ; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn

Xem chi tiết và tải Thông tư số 27/2021/TT-BYT tại đây:
 

Tệp đính kèm: