Bạn đang ở đây

nộp thuế

Ông bà tặng đất cho cháu có phải nộp thuế không?

Thời gian đọc: 0 Phút
Khi tặng cho quyền sử dụng đất, một trong những vấn đề được quan tâm đó là các loại thuế, phí, lệ phí. Vậy trường hợp ông bà tặng cho cháu quyền sử dụng đất có phải nộp thuế không? Cùng Luật sư Nguyễn Hồng Bách, Chủ tịch HĐTV Công ty luật Hồng Bách và Cộng sự giải đáp về vấn đề này.

Những quy định về thưởng Tết năm 2022

Thời gian đọc: 5 Phút
Tiền thưởng tết 2022 theo quy định pháp luật hiện nay như thế nào và nhận được tiền thưởng tết có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Chị Mai Lan có câu hỏi gửi đến Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự như sau: Trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp của COVID-19, nhiều doanh nghiệp đang đứng trước rất nhiều khó khăn, trong đó có cả Công ty của chị. Chị Mai Lan muốn hỏi trước tình hình khó khăn đó liệu tiền lương thưởng tết năm 2022 theo quy định pháp luật hiện nay, có sự thay đổi gì không và những quy định mới về thưởng Tết năm 2022. Tiền thưởng Tết chị được nhận có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Luật Hồng Bách xin cảm ơn sự quan tâm của Quý khách hàng đã tin tưởng và sử dụng các dịch vụ pháp lý do Công ty chúng tôi cung cấp. Với nội dung câu hỏi của bạn, Hongbach.vn có quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 104, Bộ Luật lao động 2019, tiền thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Thực tế, pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động phải thưởng tết cho người lao động. Theo đó, người lao động có thể nhận tiền thưởng Tết hoặc không. Bên cạnh đó, về khoản lương tháng 13, pháp luật hiện hành cũng không quy định và doanh nghiệp không có nghĩa vụ phải trả khoản tiền này.

Nhưng trong các Hợp đồng lao động, hai bên giữa người sử dụng lao động và người lao động có ký kết nội dung tiền thưởng tháng thứ 13 thì người lao động sẽ được nhận khoản tiền này. Khoản tiền lương tháng thứ 13 được tính theo mức bình quân tiền lương trong năm hoặc theo mức lương tháng thứ 12 của người lao động. Như vậy, tiền thưởng Tết, tiền lương tháng thứ 13 phụ thuộc vào điều kiện, tình hình sản xuất và hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp.

Đứng trước khó khăn của tình hình dịch bệnh nguy hiểm diễn biến phức tạp và bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi dịch COVID 19, tuy nhiên người lao động vẫn có cơ hội được nhận một số khoản tiền thưởng và hỗ trợ để đón Tết Nhâm Dần năm 2022 nếu đơn vị doanh nghiệp làm ăn thuận lợi và  có lãi 
Những khoản tiền người lao động vẫn có cơ hội được nhận và hỗ trợ để đón Tết Nhâm Dần năm 2022.

- Thứ nhất là 300.000 đồng tiền thăm hỏi và quà từ quỹ tài chính công đoàn.

Theo Kế hoạch 146/KH-TLĐ năm 2021, có 2 nhóm đối tượng được hưởng tiền thăm hỏi gồm: Người lao động có đóng BHXH tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập có đóng kinh phí công đoàn hoặc cán bộ, công chức, viên chức có hoàn cảnh khó khăn.
Danh sách những người đủ điều kiện nhận hỗ trợ sẽ được chốt đến hết ngày 31/12/2021. Sau đó, tiền hỗ trợ sẽ được công đoàn các cấp phối hợp với chính quyền địa phương trao đến tay người lao động.

- Thứ hai là lương tháng 13 theo thỏa thuận với doanh nghiệp.

- Thứ ba là khoản thưởng Tết do doanh nghiệp tự chi trả.

Tiền thưởng Tết có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sửa đổi 2012 và điểm e Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm cả tiền thưởng, trừ 4 trường hợp:

- Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phong tặng.

- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

- Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, tiền thưởng Tết vẫn phải nộp thuế TNCN nếu tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công đến mức phải nộp thuế.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, chị vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động của Công ty Luật chúng tôi theo địa chỉ và số điện thoại dưới đây để được hướng dẫn và giải đáp. 

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự

Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 024.6299.6666; Fax: 024.62.55.88.66

Website: hongbach.vn; Email: bach@hoangbach.vn

Cách tính tiền phạt do chậm nộp thuế mới nhất

Thời gian đọc: 12 Phút
Nếu chậm nộp thuế thì Nhà nước sẽ phạt như thế nào? Làm cách nào để tránh việc chậm nộp thuế?

Thưa luật sư, hiện nay tôi có 1 mảnh đất nhưng tôi chưa nộp thuế do tôi trong thời gian đấy gặp khó khăn. Mong luật sư có thể tư vấn giúp tôi về cánh tính tiền phạt chậm nộp thuế hiện nay được quy định như thế nào?

Tôi cảm ơn!

Luật Hồng Bách xin cảm ơn sự quan tâm của Quý khách hàng đã tin tưởng và sử dụng các dịch vụ pháp lý do Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự cung cấp. Với nội dung câu hỏi của bạn, Hongbach.vn có quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý về cách tính tiền phạt chậm nộp thuế

Luật quản lý thuế 2019;

Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn luật quản lý thuế;

Thông tư 130/2016/TT-TBC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Nội dung về cách tính tiền phạt chậm nộp thuế

Thuế được coi là một khoản thu bắt buộc của Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước vì lợi ích chung. Theo đó, để đảm bảo khoản thu này nhà nước đã ban hành quy định về thời hạn nộp thuế.

Vậy, khi người nộp thuế không nộp đúng thời hạn thì Pháp luật quy định sẽ xử lý như thế nào? 

Cách tính tiền chậm phạt nộp thuế

Khi người nộp thuế nộp tiền thuế chậm so với thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì sẽ bị tính tiền phạt chậm nộp thuế được quy định rất rõ ràng và có những ví dụ tại Điều 34 Thông tư 156/2013/TT-BTC cụ thể như sau:

1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế

a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Người nộp thuế nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.

c) Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế nhưng chậm nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước.

2. Xác định tiền chậm nộp tiền thuế

a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2013 thì tiền chậm nộp được tính như sau:

0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ 90 (chín mươi);

0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ 91 (chín mươi mốt) trở đi.

Ví dụ 43: Người nộp thuế A nợ thuế GTGT 100 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 22/7/2013 (do ngày 20/7/2013 là ngày nghỉ). Người nộp thuế nộp 100 triệu đồng vào ngày 31/10/2013, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 23/7/2013 đến ngày 31/10/2013. Số tiền chậm nộp của người nộp thuế A là 5,27 triệu đồng, trong đó:

Từ ngày 23/7/2013 đến 20/10/2013 số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu đồng x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.

Từ ngày 21/10/2013 đến ngày 31/10/2013 số ngày chậm nộp là 11 ngày: 100 triệu x 0,07% x 11 ngày = 0,77 triệu đồng.

b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2013 nhưng sau ngày 01/7/2013 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/7/2013 tính phạt chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế, từ ngày 01/7/2013 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

Ví dụ 44: Người nộp thuế B nợ 100 triệu đồng tiền thuế TNDN thuộc tờ khai quyết toán thuế năm 2012, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 01/4/2013 (do ngày 31/3/2013 là ngày nghỉ). Ngày 04/10/2013 người nộp thuế nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 02/4/2013 đến ngày 04/10/2013.

Trước ngày 01/7/2013 tiền phạt chậm nộp được tính như sau: từ ngày 02/4/2013 đến ngày 30/6/2013, số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.

Từ ngày 01/7/2013 trở đi tiền chậm nộp được tính như sau: số ngày chậm nộp là 96 ngày, cụ thể:

Từ ngày 01/7/2013 đến ngày 28/9/2013, số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng;

Từ ngày 29/9/2013 đến ngày 04/10/2013, số ngày chậm nộp là 06 ngày: 100 triệu x 0,07% x 06 ngày = 0,42 triệu đồng.

Số tiền phạt chậm nộp và tiền chậm nộp người nộp thuế B phải nộp là: 4,5 triệu đồng + 4,5 triệu đồng + 0,42 triệu đồng = 9,42 triệu đồng.

c) Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ 45: Người nộp thuế C nợ thuế GTGT 50 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 20/8/2013. Ngày 26/8/2013, người nộp thuế nộp số tiền trên vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 06 ngày, được tính từ ngày 21/8/2013 đến ngày 26/8/2013.

Ví dụ 46: Người nộp thuế D được cơ quan thuế quyết định gia hạn nộp thuế đối với khoản thuế GTGT 50 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 20/5/2014, thời gian gia hạn từ này 21/5/2014 đến ngày 20/11/2014. Ngày 21/11/2014, người nộp thuế nộp 50 triệu vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 01 ngày (ngày 21/11/2014).

Ví dụ 47: Cơ quan thuế thực hiện thanh tra thuế đối với người nộp thuế E. Ngày 15/4/2014, cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế với số tiền là 500 triệu đồng, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 14/5/2014. Ngày 30/5/2014, người nộp thuế nộp 500 triệu đồng vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 16 ngày, được tính từ ngày 15/5/2014 đến ngày 30/5/2014.

d) Trường hợp cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên để thu hồi nợ thuế thì người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế; thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đến ngày cơ quan thuế lập biên bản kê biên tài sản.

Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu tài sản bán đấu giá cho người mua theo quy định của pháp luật mà cơ quan chức năng có thẩm quyền bán đấu giá tài sản không nộp tiền thuế vào NSNN thì cơ quan chức năng có thẩm quyền bán đấu giá tài sản phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển giao quyền sở hữu tài sản đến ngày nộp thuế vào NSNN.

Không tính chậm nộp trong thời gian thực hiện các thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật.

3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp. Việc xác định số tiền chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp tiền thuế và mức tỷ lệ phần trăm (%) trên ngày theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.

Các trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này mà người nộp thuế đã nộp tiền chậm nộp thì người nộp thuế tự kê khai điều chỉnh.

4. Hàng tháng, nếu người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp còn nợ của các tháng trước đó, cơ quan thuế thông báo số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp còn phải nộp tính đến ngày cuối tháng nếu số tiền thuế, tiền phạt đã quá 30 ngày. Trường hợp phát hiện sai sót về tiền thuế nợ, cơ quan thuế điều chỉnh lại tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.”

Như vậy, việc tính tiền chậm nộp thuế được chia thành các mốc thời gian như sau:

Thời gian trước ngày 01/01/2015: Tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp trong 90 ngày đầu tiên. Từ ngày 91 trở đi thì mức tính là 0,07%/ngày.

Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/06/2016: Tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Từ ngày 01/07/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Gia hạn nộp thuế

Để tránh trường hợp bị phạt chậm nộp thuế, nếu thuộc trường hợp gia hạn nộp thuế, bạn có thể làm thủ tục gia hạn để xin nộp thuế chậm hơn thời hạn ban đầu. Căn cứ vào quy định tại Điều 62 và Điều 63 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể như sau:

Điều 62. Gia hạn nộp thuế

1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này;

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.

2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này được gia hạn nộp thuế một phần hoặc toàn bộ tiền thuế phải nộp.

3. Thời gian gia hạn nộp thuế được quy định như sau:

a) Không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

4. Người nộp thuế không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nợ thuế trong thời gian gia hạn nộp thuế.

5. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn, thời gian gia hạn nộp thuế.

Điều 63. Gia hạn nộp thuế trong trường hợp đặc biệt

Chính phủ quyết định việc gia hạn nộp thuế cho các đối tượng, ngành, nghề kinh doanh gặp khó khăn đặc biệt trong từng thời kỳ nhất định. Việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Vậy từ những phân tích trên chúng ta có thể thấy tùy theo số tiền thuế nợ phát sinh tại thời điểm nào mà cách tính có sự khác nhau qua từng thời kì. Nếu người nộp thuế đang gặp khó khăn thuộc trường hợp pháp luật quy định được gia hạn nộp thuế có thể nộp hồ sơ lên cơ quan thuế để được gia hạn, tránh phát sinh khoản tiền chậm nộp tính theo ngày là con số không nhỏ.

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự

Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 024.6299.6666; Fax: 024.62.55.88.66

Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn