Bạn đang ở đây

Người nước ngoài có phải chịu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam.

26/05/23 09:13:56 | Lượt xem: 78
Thời gian đọc: 6 Phút
Người nước ngoài có phải chịu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam? Trường hợp nào người nước ngoài phạm tội nhưng không phải chịu trách nhiệm hình sự?

Xin chào luật sư, gần đây xuất hiện clip giám đốc người Trung Quốc sát hại nữ kế toán gây bức xúc dư luận. Luật sư cho tôi hỏi, giám đốc người Trung Quốc có phải đi tù không? 

Chào bạn! Cảm ơn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự. Để có thể đưa ra câu trả lời chính xác nhất cho thắc mắc của bạn, Hongbach.vn có ý kiến tư vấn như sau:

Căn cứ Điều 1 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì nhiệm vụ của Bộ Luật Hình sự được quy định như sau .

Bộ luật Hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

Đối với hành vi vi phạm có dấu hiệu của người nước ngoài được thực hiện trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau: 

Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Bộ luật Hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Giám đốc người Trung Quốc nghi sát hại Kế toán công ty bị bắt sau nhiều ngày lẩn trốn. Ảnh minh họa:Internet

Như vậy, với quy định này, có thể thấy Bộ luật hình sự được áp dụng với mọi hành vi phạm tội được thực hiện trên lãnh thổ nước ta, không phân biệt người phạm tội là công dân Việt Nam hay người nước ngoài trừ trường hợp người thực hiện hành vi là đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự được quy định tại Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam số 25-L/CTN ngày 23/8/1993 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 

Trong trường hợp giám đốc người Trung Quốc không thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự thì phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình. Hành vi của giám đốc người sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo thủ tục tố tụng hình sự. Khi hành vi có đủ căn cứ, cấu thành tội phạm thì Giám đốc người Trung Quốc có thể bị phải chịu trách nhiệm hình sự về tội Giết người theo quy định Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Cụ thể: 

Điều 123. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là nội dung tư vấn của Hongbach.vn liên quan đến vấn đề pháp lý bạn đang vướng mắc, nếu còn những vấn đề chưa rõ thì bạn có thể phản hồi cho chúng tôi qua địa chỉ: 

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự 
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024.6299.6666; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.

 

Tin tức liên quan