Bạn đang ở đây

Thuế giá trị gia tăng giảm còn 8%, những đối tượng hàng hóa, dịch vụ nào được giảm thuế?

23/02/22 09:54:02 | Lượt xem: 382
Thời gian đọc: 13 Phút
Mới đây, chính phủ đã ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15, có hiệu lực từ 01/02/2022.

Thuế giá trị gia tăng giảm còn 8%, những đối tượng hàng hóa, dịch vụ nào được giảm thuế?

Mới đây, chính phủ đã ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15, có hiệu lực từ 01/02/2022. Theo đó, các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% được giảm thuế giá trị gia tăng xuống còn 8% trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ.

1. Căn cứ pháp lý

- Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008

- Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013

- Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

- Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

2. Đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng xuống còn 8%

Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Theo đó, đối tượng được được giảm thuế là những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng 2 điều kiện sau đây:

- Đang áp dụng mức thuế suất VAT trước đó là 10%

- Không thuộc những nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

+ Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất thuộc phụ lục I ban hành kèm theo nghị định này.

+ Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

+ Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Ảnh minh họa

3. Mức giảm thuế giá trị gia tăng

- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện

* Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

Theo điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

* Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:

Tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP nêu rõ khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng:

+ Tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm;

+ Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 43/2022/QH15.

Ngoài ra, các cơ sở kinh doanh cũng cần lưu ý một số điều như sau:

- Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Nếu không, cơ sở kinh doanh sẽ không được áp dụng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT chưa được giảm theo quy định tại Nghị định 15/2022 thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

- Trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng đã phát hành hóa đơn đặt in dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết (nếu có) và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ sở kinh doanh thực hiện đóng dấu theo giá đã giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng hoặc giá đã giảm 20% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng.

- Khi nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Hướng dẫn thực hiện giảm GTGT xuống còn 8% theo NQ 43 từ 01/02/2022

– Trường hợp hóa đơn thuế giá trị gia tăng 8% có sai sót thì thực hiện xử lý sai sót đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế như thông thường.

– Trước khi thực hiện xuất hóa đơn điện tử có mã giảm thuế GTGT, doanh nghiệp cần liên hệ với đơn vị cung cấp phần mềm/dịch vụ hóa đơn điện tử đang sử dụng để xác định lộ trình đáp ứng và cập nhật phần mềm với thuế suất giảm mới còn 8%.

5. Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP

 

Nhóm

Tên sản phẩm

Hàng hóa

Sản phẩm khai khoáng

- Than cứng và than non

- Dầu thô và khí đốt tự nhiên khai thác

- Quặng kim loại và tinh quặng kim loại

- Sản phẩm khai khoáng khác

Sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo

- Than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế

- Sản phẩm hóa chất

- Sản phẩm kim loại

- Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị),

Dịch vụ

Dịch vụ thông tin và truyền thông

- Dịch vụ viễn thông có dây

- Dịch vụ viễn thông không dây

- Dịch vụ viễn thông vệ tinh

- Dịch vụ viễn thông khác

Dịch vụ tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

- Dịch vụ tài chính (trừ dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm xã hội)

- Dịch vụ bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo hiểm xã hội bắt buộc)

- Dịch vụ tài chính khác

 

Dịch vụ kinh doanh bất động sản

- Dịch vụ kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

- Dịch vụ tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

 

6. Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP

Hàng hóa

- Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;

- Rượu;

- Bia;

- Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;

- Tàu bay, du thuyền;

- Xăng các loại;

- Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

- Bài lá;

- Vàng mã, hàng mã.

Dịch vụ

- Kinh doanh vũ trường;

- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

- Kinh doanh đặt cược;

- Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

- Kinh doanh xổ số.

 

7. Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin giảm thuế giá trị gia tăng thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP

a. Hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ

Hàng hóa

- Card âm thanh, hình ảnh, mạng và các loại card tương tự dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động

- Thẻ thông minh

- Máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy tính

- Thiết bị truyền thông

- Sản phẩm điện tử dân dụng

- Dây cáp, sợi cáp quang học

Dịch vụ thông tin

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan

- Dịch vụ cổng thông tin

 

b. Hàng hóa công nghệ thông tin khác theo pháp luật về công nghệ thông tin

Nhóm

Tên sản phẩm

Sản phẩm máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi

- Máy tính tiền

- Máy kế toán

- Máy đọc sách (e-reader)

- Máy phơi bản tự động

- Máy ghi bản in CTP

- Loại khác

Sản phẩm điện tử nghe nhìn

- Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn thêm các tính năng sau: thu, ghi hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh; camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh nền

- Máy nghe nhạc số

- Thiết bị khuyếch đại âm tần

- Bộ tăng âm điện

- Máy quay phim số, chụp hình số

- Thiết bị truyền hình cáp

- Loại khác

Sản phẩm thiết bị điện tử gia dụng

- Tủ lạnh, máy làm lạnh

- Máy giặt

- Lò vi sóng

- Máy hút bụi

- Thiết bị điều hòa không khí

- Máy hút ẩm

- Loại khác

Thiết bị điện tử chuyên dùng

- Thiết bị điện tử ngành y tế

- Thiết bị điện tử ngành giao thông và xây dựng

- Thiết bị điện tử ngành tự động hóa

- Thiết bị điện tử ngành sinh học

- Thiết bị điện tử ngành địa chất và môi trường

- Thiết bị điện tử dùng ngành điện tử

- Loại khác

Sản phẩm thiết bị thông tin viễn thông, điện tử đa phương tiện

- Thiết bị dùng cho phát thanh bô tuyến hoặc truyền hình, viễn thông

- Điện thoại

- Các thiết bị mạng truyền dẫn

- Loại khác

 

Phụ tùng và linh kiện phần cứng, điện tử

- Bộ phận, phụ tùng của các nhóm sản phẩm phần cứng, điện từ thuộc 5 nhóm trên

- Các thiết bị bán dẫn, đèn điện tử, mạch điện tử và dây cáp điện

- Loại khác

 Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư liên quan đến vấn đề pháp lý bạn đang vướng mắc, nếu còn những vấn đề chưa rõ thì bạn có thể phản hồi cho chúng tôi qua địa chỉ:

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự

Trụ sở: số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 024.6299.6666; Fax: 024.62.55.88.66

Website: hongbach.vn; Email: quanly@hongbach.vn

Tin tức liên quan