Bạn đang ở đây

mua đất vi bằng

Vi bằng là gì?

Thời gian đọc: 6 Phút
Việc lập vi bằng đang ngày càng phổ biến nhưng không nhiều người hiểu rõ bản chất của vi bằng và còn nhầm lẫn về giá trị của vi bằng với văn bản được công chứng, chứng thực.

Thưa luật sư hiện nay tôi đang có nhu cầu chuyển nhượng thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, nhiều người bảo tôi lập Vi bằng thay cho việc ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Vậy, luật sư cho tôi hỏi Vi bằng là gì? Lập Vi bằng trong vụ việc của tôi có thay thế Hợp đồng chuyển nhượng được không? Các trường hợp không được lập Vi bằng.

Chào bạn! Cảm ơn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự. Để có thể đưa ra câu trả lời chính xác nhất cho thắc mắc của bạn, Hongbach.vn có ý kiến tư vấn như sau:

Vi bằng là gì?

Theo quy định tại khoản 3 điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 về Tổ chức và hoạt động của thừa phát lại thì Vi bằng được hiểu như sau: 
3. Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này. 

Như vậy, việc Thừa phát lại của một tổ chức hành nghề thừa phát lại tiến hành lập Vi bằng khi và chỉ khi có yêu cầu của Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về vụ việc.

Việc Thừa phát lại lập Vi bằng được thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Nghị định này và được coi là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Vi bằng có thay thế được Văn bản công chứng, chứng thực hay không?

Theo quy định tại khoản 2 điều 36 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 thì Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính.

Vì vậy, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn vẫn phải xác lập Văn bản ghi nhận việc các bên thỏa thuận chuyển quyền sử dụng đất.

Do thửa đất của bạn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên các bên không thể tiến hành lập Hợp đồng có công chứng để ghi nhận việc chuyển quyền sử dụng đất giữa các bên, nên theo quan điểm luật sư để ghi nhận việc các bên có việc thỏa thuận chuyển quyền sử dụng đất thì lập Vi bằng trong trường hợp này có giá trị là chứng cứ phòng khi xảy ra tranh chấp giữa các bên.

Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính. Ảnh minh họa: Internet.

Các trường hợp Thừa phát lại không được Vi bằng

Tại điều 37 của Nghị định này quy định về một số trường hợp mà Thừa phát lại không được lập Vi bằng ghi nhận lại nội dung sự việc. Cụ thể:

Điều 37. Các trường hợp không được lập vi bằng

1. Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.

2. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.

4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

6. Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.

7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

8. Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.

9. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn của Hongbach.vn liên quan đến vấn đề pháp lý bạn đang vướng mắc. Nếu còn những vấn đề chưa rõ thì bạn có thể phản hồi cho chúng tôi qua địa chỉ: 

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự 
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024.6299.6666; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn