Bạn đang ở đây

chứng thực

Chứng thực trong bối cảnh chuyển đổi số: Nghị định 280/2025/NĐ-CP mang đến những thay đổi gì?

Thời gian đọc: 4 Phút
Từ 01/11/2025, Nghị định 280/2025/NĐ-CP tạo thay đổi về chứng thực trong bối cảnh chuyển đổi số: tích hợp VneID, mở rộng thẩm quyền chứng thực, cho phép thực hiện chứng thực không phụ thuộc nơi cư trú.

 

Tóm tắt nội dung

(1) Thay đổi về phạm vi và thẩm quyền chứng thực

(2) Mở rộng phạm vi chứng thực không phụ thuộc nơi cư trú

(3) Tích hợp dữ liệu từ VNeID, không yêu cầu nộp lại giấy tờ

 

(1) Thay đổi về phạm vi và thẩm quyền chứng thực

Nghị định 280/2025/NĐ-CP thu gọn và chuẩn hóa phạm vi chứng thực khi thay cụm “hợp đồng, giao dịch” bằng “giao dịch”, thống nhất với cách hiểu trong Bộ luật Dân sự. Theo quy định mới, “Chứng thực giao dịch” là việc người có thẩm quyền chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết giao dịch dân sự, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia giao dịch dân sự (Khoản 4 Điều 1).

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định “người thực hiện chứng thực” là:  

  • Người được ủy quyền hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ chứng Người thực hiện chứng thực theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

  • Công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (tổ chức hành nghề công chứng)

  • Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. (Cơ quan đại diện)

(2) Mở rộng phạm vi chứng thực không phụ thuộc nơi cư trú

Để thuận lợi cho người dân và phù hợp mục tiêu chuyển đổi số, Nghị định 280/2025/NĐ-CP mở rộng quyền lựa chọn địa điểm chứng thực cho công dân. Theo đó, Khoản 1 Điều 1 quy định 5 nhóm trường hợp không còn phụ thuộc vào nơi cư trú.

5 trường hợp chứng thực không còn phụ thuộc vào nơi cư trú
5 trường hợp chứng thực không còn phụ thuộc vào nơi cư trú
Nguồn: internet

 

          Trước đây, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc đã không bị giới hạn theo địa bàn cư trú (Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP). Tuy nhiên, Nghị định 280/2025/NĐ-CP ban hành đã bổ sung thêm ba loại chứng thực tiếp tục được thực hiện mà không cần căn cứ vào nơi cư trú của người yêu cầu bao gồm: (i) Văn bản từ chối nhận di sản; (ii) Văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở; (iii) Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại các điểm b,c, và d khoản này. Việc bổ sung này tạo ra sự thông thoáng hơn trong hoạt động chứng thực, giảm bớt thủ tục hành chính, tránh tình trạng người dân phải quay về địa phương cư trú để thực hiện chứng thực, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu giao dịch, di chuyển và làm việc liên tỉnh ngày càng phổ biến.

(3) Tích hợp dữ liệu từ VNeID, không yêu cầu nộp lại giấy tờ

Từ ngày 01/11/2025, nhằm thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động chứng thực, người làm công tác chứng thực không được yêu cầu người đến làm thủ tục nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi họ đã cung cấp thông tin tương ứng từ VneID.

Quyền, nghĩa vụ của người thực hiện chứng thực
Quyền, nghĩa vụ của người thực hiện chứng thực (Nguồn: Luật Hồng Bách)

 

Trên đây là tổng hợp những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 280/2025/NĐ-CP về chứng thực trong bối cảnh chuyển đổi số, giúp cơ quan và người dân nắm rõ quy định áp dụng từ 01/11/2025

>> Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất viết tay, không công chứng, chứng thực có giá trị pháp lý không?

>> Tải Nghị định 280/2025/NĐ-CP bản đầy đủ tại đây

>> Liên hệ tư vấn thủ tục chứng thực

Những loại giấy tờ nào không được chứng thực bản sao?

Thời gian đọc: 4 Phút
Pháp luật Việt Nam quy định một số loại giấy tờ không được chứng thực bản sao, người dân cần lưu ý khi thực hiện các thủ tục hành chính.

Những loại giấy tờ nào không được chứng thực bản sao?


Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi tư vấn về Hongbach.vn. Với nội dung câu hỏi của bạn, Luật sư Công ty Luật Hồng Bách có quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý     

- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP

Chứng thực bản sao từ bản chính là gì?

Theo khoản 2, 5, 6 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định bản chính, bản sao và chứng thực bản sao từ bản chính như sau:

- Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

- Bản chính là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

- Bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

Giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính?

Điều 18 Nghị định 23/2015/NĐ-CP Quy định về Giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính:

1. Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

2. Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính. Ảnh minh họa: Internet.

Các loại giấy tờ nào không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao?

Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP Quy định Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao:

1. Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

2. Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

3. Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

4. Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

5. Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.

6. Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Trên đây là nội dung tư vấn của Hongbach.vn liên quan đến vấn đề pháp lý bạn đang vướng mắc, nếu còn những vấn đề chưa rõ thì bạn có thể phản hồi cho chúng tôi qua địa chỉ:

Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự
Trụ sở: Số 85 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 024.6299.6666 ; Fax: 024.62.55.88.66
Web: hongbach.vn; Email: bach@hongbach.vn